Tìm hiểu về Google Compute Platform

Rate this post

I.GOOGLE CLOUD LÀ GÌ?

Google Cloud Platform được viết tắt là GCP là 1 nền tảng của điện toán đám mây cho phép tổ chức và các doanh nghiệp tạo ra, xây dựng và hoạt động những ứng dụng của mình trên hệ thống google tạo ra. Những ứng dụng phổ biến của Google sử dụng Google Cloud Platform hiện đang rất phổ biến chính là: Youtube, Chrome, Google Apps, Google Maps, Google Search,…

Google Cloud Platform có mục đích giúp người dùng giải quyết tất cả những vấn đề cần thiết như là: Mobile, Developer, Management, Networking, Computer Engine, Storage, Big Data,… Từ những lợi ích của Google Cloud platform mang lại thì những doanh nghiệp này có thể làm những việc khác cần thiết để phát triển doanh nghiệp hơn mà không cần màng đến những hệ thống bên dưới.

Bên cạnh những dịch vụ trên, Google Cloud Platform còn mang đến sự khác biệt so với những nền tảng dịch vụ của Cloud khác. Đây chính là những dịch vụ được google đặt trực tiếp. Ở đây có một hệ thống dịch vụ Datacenter với mức độ an toàn bảo mật dữ liệu cao nhất. Bên cạnh đó, Google Cloud Platform cũng đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe nhất đối với 1 hệ thống điện toán đám mây.

II.CÁC SẢN PHẨM

Google liệt kê hơn 90 sản phẩm dưới thương hiệu Google Cloud. Một số dịch vụ chính được liệt kê dưới đây.

❖ Tính toán

  • App Engine – Nền tảng là một Dịch vụ để triển khai Java, PHP, Node.js, Python, C #, . Các ứng dụng Net, Ruby và Go.
  • Compute Engine – Cơ sở hạ tầng như một Dịch vụ để chạy các máy ảo Microsoft Windows và Linux.
  • Kubernetes Engine – Container như một dịch vụ dựa trên Kubernetes.
  • Cloud Functions – Chức năng như một Dịch vụ để chạy mã theo sự kiện được viết bằng Node.js hoặc Python.

❖ Lưu trữ và cơ sở dữ liệu

  • Cloud Storage – Lưu trữ đối tượng với bộ nhớ đệm cạnh tích hợp để lưu trữ dữ liệu phi cấu trúc.
  • Cloud SQL – Cơ sở dữ liệu dưới dạng Dịch vụ dựa trên MySQL và PostgreSQL.
  • Cloud BigTable – Quản lý dịch vụ cơ sở dữ liệu NoQuery.
  • Cloud Spanner – Dịch vụ cơ sở dữ liệu quan hệ có thể mở rộng theo chiều ngang, phù hợp mạnh mẽ.
  • Cloud Datastore – Cơ sở dữ liệu NoQuery cho các ứng dụng web và di động.
  • Persistent Disk – Khối lưu trữ cho máy ảo Compute Engine.
  • Cloud MemoryStore – Lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ được quản lý dựa trên Redis.

❖ Mạng

  • VPC – Đám mây riêng ảo để quản lý mạng được xác định bằng phần mềm của tài nguyên đám mây.
  • Cloud Load Balancing – Dịch vụ được quản lý, được xác định bằng phần mềm để cân bằng tải lưu lượng.
  • Cloud Armor – Tường lửa ứng dụng web để bảo vệ khối lượng công việc khỏi các cuộc tấn công DDoS.
  • Cloud CDN – Mạng phân phối nội dung dựa trên các điểm hiện diện được phân phối toàn cầu của Google. Kể từ tháng 6 năm 2018, dịch vụ này đang trong giai đoạn Beta.
  • Cloud Interconnect – Dịch vụ kết nối trung tâm dữ liệu với Google Cloud Platform
  • Cloud DNS – Dịch vụ DNS được quản lý, có thẩm quyền chạy trên cùng cơ sở hạ tầng với Google.
  • Các tầng dịch vụ mạng – Tùy chọn để chọn lớp mạng Premium so với tiêu chuẩn cho mạng hiệu suất cao hơn.

❖ Dữ liệu lớn

  • BigQuery – Kho dữ liệu doanh nghiệp được quản lý, có thể mở rộng để phân tích.
  • Cloud Dataflow – Dịch vụ được quản lý dựa trên Apache Beam để xử lý dữ liệu hàng loạt và luồng.
  • Cloud Dataproc – Nền tảng dữ liệu lớn để chạy các công việc Apache Hadoop và Apache Spark.
  • Cloud Composer – Dịch vụ điều phối quy trình công việc được quản lý được xây dựng trên Apache Airflow.
  • Cloud Datalab – Công cụ để khám phá dữ liệu, phân tích, trực quan hóa và học máy. Đây là một dịch vụ Jupyter Notebook được quản lý hoàn toàn.
  • Cloud Dataprep – Dịch vụ dữ liệu dựa trên Trifacta để khám phá trực quan, dọn dẹp và chuẩn bị dữ liệu để phân tích.
  • Cloud Pub / Sub – Dịch vụ nhập sự kiện có thể mở rộng dựa trên hàng đợi tin nhắn.
  • Cloud Data Studio – Công cụ kinh doanh thông minh để trực quan hóa dữ liệu thông qua bảng điều khiển và báo cáo.

❖ AI trên đám mây

  • Cloud AutoML – Dịch vụ đào tạo và triển khai các mô hình học máy tùy chỉnh. Kể từ tháng 9 năm 2018, dịch vụ này đang trong giai đoạn Beta.
  • Cloud TPU – Máy gia tốc được Google sử dụng để đào tạo các mô hình học máy.
  • Cloud Machine Learning Engine – Dịch vụ được quản lý để đào tạo và xây dựng các mô hình học máy dựa trên các khung chính.
  • Cloud Job Discovery – Dịch vụ dựa trên khả năng tìm kiếm và học máy của Google để tuyển dụng hệ sinh thái.
  • Dialogflow Enterprise – Môi trường phát triển dựa trên học máy của Google để xây dựng giao diện đàm thoại.
  • Cloud Natural Language – Dịch vụ phân tích văn bản dựa trên các mô hình Google Deep Learning.
  • Cloud Speech-to-Text – Dịch vụ chuyển đổi giọng nói thành văn bản dựa trên học máy.
  • Cloud Text-to-Speech – Dịch vụ chuyển đổi văn bản thành giọng nói dựa trên học máy.
  • Cloud Translation API – Dịch vụ dịch động giữa hàng ngàn cặp ngôn ngữ khả dụng
  • Cloud Vision API – Dịch vụ phân tích hình ảnh dựa trên học máy
  • Cloud Video Intelligence – Dịch vụ phân tích video dựa trên học máy

❖ Công cụ quản lý

  • Stackdriver – Theo dõi, ghi nhật ký và chẩn đoán cho các ứng dụng trên Google Cloud Platform và AWS.
  • Cloud Deployment Manager – Công cụ để triển khai các tài nguyên Google Cloud Platform được xác định trong các mẫu được tạo trong YAML, Python hoặc Jinja2.
  • Cloud Console – Giao diện web để quản lý tài nguyên Google Cloud Platform.
  • Cloud Shell – Truy cập dòng lệnh shell dựa trên trình duyệt để quản lý tài nguyên Google Cloud Platform.
  • Cloud Console Mobile App – Ứng dụng Android và iOS để quản lý tài nguyên Google Cloud Platform.
  • Cloud API – API để truy cập theo cách lập trình tài nguyên Google Cloud Platform

❖ Định danh và Bảo mật

  • Cloud Identity – sign-on đơn dịch vụ (SSO) dựa trên SAML 2.0 và OpenID.
  • Cloud IAM – Dịch vụ nhận dạng, quản lý truy cập (IAM) để xác định các chính sách dựa trên kiểm soát truy cập dựa trên vai trò.
  • Cloud Identity-Aware Proxy – Dịch vụ để kiểm soát quyền truy cập vào các ứng dụng đám mây chạy trên Google Cloud Platform mà không cần sử dụng VPN.
  • Cloud Data Loss Prevention API – Dịch vụ tự động khám phá, phân loại và sắp xếp lại dữ liệu nhạy cảm.
  • Thực thi khóa bảo mật – Dịch vụ xác minh hai bước dựa trên khóa bảo mật.
  • Dịch vụ quản lý khóa trên đám mây – Dịch vụ quản lý khóa được lưu trữ trên đám mây được tích hợp với IAM và ghi nhật ký kiểm toán.
  • Trình quản lý tài nguyên đám mây – Dịch vụ để quản lý tài nguyên theo dự án, thư mục và tổ chức dựa trên cấu trúc phân cấp.
  • Trung tâm chỉ huy bảo mật đám mây – Nền tảng rủi ro bảo mật và dữ liệu cho dữ liệu và dịch vụ đang chạy trong Google Cloud Platform.
  • Cloud Security Scanner – Dịch vụ quét lỗ hổng tự động cho các ứng dụng được triển khai trong Máy ứng dụng.
  • Truy cập tính minh bạch – Nhật ký kiểm toán gần thời gian thực cung cấp khả năng hiển thị cho quản trị viên Google Cloud Platform.

❖ IoT

  • Cloud IoT Core – Dịch vụ quản lý và kết nối thiết bị an toàn cho Internet vạn vật.
  • Edge TPU – ASIC được xây dựng có mục đích được thiết kế để chạy suy luận ở cạnh. Kể từ tháng 9 năm 2018, sản phẩm này đang trong giai đoạn thử nghiệm riêng tư.
  • Cloud IoT Edge – Đưa AI đến lớp tính toán cạnh.

❖ Nền tảng API

  • Nền tảng Bản đồ – API cho bản đồ, tuyến đường và địa điểm dựa trên Google Maps.
  • Nền tảng API Apigee – Nền tảng quản lý vòng đời để thiết kế, bảo mật, triển khai, giám sát và mở rộng API.
  • API Monetization – Giải pháp cho các nhà cung cấp API để tạo mô hình doanh thu, báo cáo, cổng thanh toán và tích hợp cổng nhà phát triển.
  • Cổng thông tin dành cho nhà phát triển – Nền tảng tự phục vụ để các nhà phát triển xuất bản và quản lý API.
  • API Analytics – Dịch vụ để phân tích các chương trình dựa trên API thông qua giám sát, đo lường và quản lý API.
  • Apigee Sense – Cho phép bảo mật API bằng cách xác định và cảnh báo cho quản trị viên về các hành vi API đáng ngờ.
  • Cloud Endpoints – Proxy dựa trên NGINX để triển khai và quản lý API.

III.CÁC VÙNG VÀ KHU VỰC

Hình 1: Bản đồ các vùng và khu vực của Google Compute Engine

IV.SO SÁNH VỚI CÁC NỀN TẢNG KHÁC

Đối với những người quen thuộc với các nhà cung cấp dịch vụ đám mây đáng chú ý khác, việc so sánh các dịch vụ tương tự có thể hữu ích trong việc hiểu các dịch vụ của Google Cloud Platform.

Google Cloud PlatformAmazon Web ServicesMicrosoft AzureOracle Cloud
Google Compute EngineAmazon EC2Azure Virtual MachinesOracle Cloud Infra OCI
Google App EngineAWS Elastic BeanstalkAzure App ServicesOracle Application Container
Google Kubernetes EngineAmazon Elastic Kubernetes ServiceAzure Kubernetes ServiceOracle Kubernetes Service
Google Cloud BigtableAmazon DynamoDBAzure Cosmos DBOracle NoSQL Database
Google BigQueryAmazon RedshiftAzure Synapse AnalyticsOracle Autonomous Data Warehouse
Google Cloud FunctionsAWS LambdaAzure FunctionsOracle Cloud Fn
Google Cloud DatastoreAmazon DynamoDBAzure Cosmos DBOracle NoSQL Database
Google Cloud StorageAmazon S3Azure Blob StorageOracle Cloud Storage OCI

V.ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG

Các bước chính để đăng ký và sử dụng Google Cloud Platform như sau:

  • Truy cập trang https://cloud.google.com/.
  • Nhấn vào “Get started for free” và tiến hành đăng nhập google và nhập các thông tin cần thiết.
  • Chọn loại sản phẩm và sử dụng.
Nhấn vào “Get started for free” và tiến hành đăng nhập google và nhập các thông tin cần thiết.

Lưu ý: Để đăng ký được thì bạn phải có thẻ thanh toán quốc tế Visa, Mastercard,…. Hiện tại, Google chỉ chấp nhận thẻ vật lý là thẻ ghi nợ quốc tế (debit) hoặc thẻ tín dụng quốc tế (credit), vì thế đối với thẻ ảo (phi vật lý) hoặc thẻ trả trước (prepaid) sẽ không được chấp nhận. Khi thêm thẻ thành công, Google sẽ thu của bạn số tiền là 1 USD và sẽ được hoàn trả lại cho bạn.

Lưu ý: Google Cloud Platform sẽ cho bạn một khoảng tín dụng 300 USD sử dụng trong vòng 90 ngày, sau 90 ngày sẽ bắt đầu tính phí. Xem chi tiết tại: https://cloud.google.com/free.


Lời kết

Cuối cùng, cảm ơn các bạn đã xem hết bài viết này, nếu các bạn có vấn đề cần được giải đáp, hãy để lại bình luận cho mình nhé!

Hits: 10

Leave a Reply